ĐIỀU CHỈNH QUY HOACH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG RỪNG TOÀN QUỐC ĐẾN 2020

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, cứ 5 năm một lần cấp huyện, cấp tỉnh và cấp trung ương đều phải rà xét và điều chỉnh lại quy hoạch sử dụng đất.

Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện 5 năm (2011 - 2015), tiềm năng đất đai, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2020 của cả nước; quy hoạch, chiến lược phát triển của các ngành, lĩnh vực; nhu cầu sử dụng đất của các Bộ, ngành và địa phương, cân đối và xác định các chỉ tiêu điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất trồng rừng toàn quốc bao gồm rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất đến năm 2020 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường trình và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt như sau:

1. Đất rừng phòng hộ

Phát triển rừng phòng hộ nhằm đảm bảo tối đa các yêu cầu về phòng hộ đầu nguồn, chắn sóng, lấn biển, chắn cát bay, phòng hộ bảo vệ môi trường,... và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

- Với rừng phòng hộ đầu nguồn sẽ xây dựng thành rừng tập trung, liền vùng, nhiều tầng; xây dựng các dự án đầu tư bảo vệ và khôi phục rừng phòng hộ vùng núi phía Bắc (lưu vực sông Đà, sông Hồng, sông Lô, sông Gâm,...), Vùng Bắc Trung Bộ (lưu vực sông Mã, sông Cả, sông Gianh,...), vùng Nam Trung Bộ (lưu vực sông Cái, sông Côn, sông Đà Rằng, sông Trà Khúc,...), vùng Tây Nguyên (lưu vực sông Sê San, sông Ba, sông Đồng Nai,...);

- Với rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, chắn gió, chắn cát bay cần tập trung xây dựng dự án bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ở vùng ven biển phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long và củng cố, phát triển hệ thống rừng chống cát bay, chắn sóng ở các vùng ven biển miền Trung;

- Với rừng phòng hộ bảo vệ môi trường, cần tập trung xây dựng ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ,... và các khu công nghiệp ở các tỉnh như Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương...;

- Xây dựng rừng phòng hộ biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia.

Căn cứ chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 120/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 phê duyệt đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 - 2020; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015); đề xuất nhu cầu của các địa phương, ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến năm 2020 đất rừng phòng hộ của cả nước là 4.618,44 nghìn ha, chiếm 28,43% diện tích đất lâm nghiệp của cả nước, điều chỉnh giảm 1.223,25 nghìn ha so với Nghị quyết Quốc hội, do chuyển một phần diện tích rừng phòng hộ sang rừng sản xuất để phù hợp với mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu, tạo việc làm, nâng cao sinh kế cho cộng đồng các dân tộc thiểu số và phát triển kinh tế rừng; đồng thời một phần diện tích chuyển đổi sang rừng đặc dụng để thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan,... như khu bảo tồn thiên nhiên Mường La (Sơn La), Chí Sán (Hà Giang), khu rừng bảo vệ cảnh quan Kinh Môn (Hải Dương), khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải (Thái Bình), khu bảo vệ cảnh quan Hương Sơn (Hà Nội), Văn hóa - lịch sử Nam Đàn (Nghệ An), khu bảo tồn loài Sao La, khu bảo tồn loài voi (Quảng Nam), vườn quốc gia Thất Sơn (An Giang),...

Trong diện tích rừng phòng hộ có khoảng 4.257 nghìn ha rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu; 180 nghìn ha rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; 150 nghìn ha rừng chắn gió, chắn cát bay và 31 nghìn ha rừng phòng hộ bảo vệ môi trường cho các thành phố lớn, khu công nghiệp và xây dựng các khu rừng phòng hộ biên giới, hải đảo.

Diện tích đất rừng phòng hộ phân theo các vùng như sau:

 - Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 1.926,64 nghìn ha, chiếm 42,72% diện tích đất rừng phòng hộ của cả nước, giảm 770,19 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 676,02 nghìn ha so với Nghị quyết Quốc hội.

- Vùng Đồng bằng sông Hồng có 170,09 nghìn ha, chiếm 3,68% diện tích đất rừng phòng hộ của cả nước, tăng 0,96 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 7,28 nghìn ha so với Nghị quyết Quốc hội.

- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có 1.792,54 nghìn ha, chiếm 38,81% diện tích đất rừng phòng hộ của cả nước, giảm 269,38 nghìn ha so với năm 2010. Trong đó:

+ Tiểu vùng Bắc Trung Bộ có 891,52 nghìn ha, chiếm 49,74% diện tích đất rừng phòng hộ của vùng, giảm 106,37 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 151,23 nghìn ha so với Nghị quyết Quốc hội (1.042,75 nghìn ha).

+ Tiểu vùng Duyên hải miền Trung có 901,02 nghìn ha, chiếm 50,26% diện tích đất rừng phòng hộ của vùng, giảm 163,01 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 223,80 nghìn ha so với Nghị quyết Quốc hội (1.124,82 nghìn ha).

Bảng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ đến năm 2020

STT Vùng Hiện trạng năm 2015 Quy hoạch đến năm 2020(theo NQ của Quốc hội) Điều chỉnh
Quy hoạch
đến năm 2020
So sánh ĐCQH với NQ của Quốc hội
(1.000 ha)
Diện tích (1.000 ha) Cơ cấu (%) Diện tích (1.000 ha) Cơ cấu (%) Diện tích (1.000 ha) Cơ cấu (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)=(7)-(5)
  Cả nước 5.648,99 100,00 5.841,69 100,00 4.618,44 100,00 -1.223,25
1 Trung du miền núi phía Bắc 2.487,44 44,03 2.602,66 44,55 1.926,64 41,72 -676,02
2 Đồng bằng sông Hồng 173,46 3,07 177,37 3,04 170,09 3,68 -7,28
3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 2.109,48 37,34 2.167,57 37,11 1.792,54 38,81 -375,03
- Tiểu vùng Bắc Trung Bộ 995,56 17,62 1.042,75 17,85 891,52 19,30 -151,23
- Tiểu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 1.113,93 19,72 1.124,82 19,25 901,02 19,51 -223,80
4 Tây Nguyên 634,31 11,23 643,40 11,01 529,90 11,47 -113,50
5 Đông Nam Bộ 158,95 2,81 155,41 2,66 121,05 2,62 -34,36
6 Đồng bằng sông Cửu Long 85,35 1,51 95,28 1,63 78,22 1,69 -17,06

- Vùng Tây Nguyên có 529,90 nghìn ha, chiếm 11,47% diện tích đất rừng phòng hộ của cả nước, giảm 96,11 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 113,50 nghìn ha so với Nghị quyết Quốc hội.

- Vùng Đông Nam Bộ có 121,05 nghìn ha, chiếm 2,62% diện tích đất rừng phòng hộ của cả nước, giảm 37,73 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 34,36 nghìn ha so với Nghị quyết Quốc hội.

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 78,22 nghìn ha, chiếm 1,69% diện tích rừng phòng hộ của cả nước, giảm 4,58 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 17,06 nghìn ha so với Nghị quyết Quốc hội.

Bieu-do-1

Biểu đồ điều chỉnh QHSD đất rừng phòng hộ đến năm 2020

2. Đất rừng đặc dụng

- Với mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, giá trị cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các loài sinh vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm trong hệ thống rừng đặc dụng.

- Đến năm 2020, đưa diện tích hệ thống rừng đặc dụng hiện có từ 2,2 triệu ha lên gần 2,4 triệu ha phù hợp với mục tiêu Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 tại Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ;

- Hoàn thành xác định ranh giới, cắm mốc các phân khu chức năng và vùng đệm của các khu rừng đặc dụng; phân định rõ ràng diện tích đất quy hoạch cho các mục đích khác với diện tích quy hoạch cho hệ thống rừng đặc dụng nhằm phát triển hài hòa công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn các loài sinh vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.

Theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng đến năm 2020 gồm 176 khu (34 vườn quốc gia; 58 khu bảo tồn thiên nhiên; 14 khu bảo tồn loài và sinh cảnh; 61 khu bảo vệ cảnh quan và các khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học) với tổng diện tích 2.462,31 nghìn ha. Theo kết quả khảo sát thực tế và làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với một số địa phương, trong tổng số 2.462,31 nghìn ha gồm có: 2.358,87 nghìn ha đất có rừng đặc dụng, điều chỉnh tăng 87,67 nghìn ha so với chỉ tiêu Quốc hội, chiếm 14,52% diện tích đất lâm nghiệp, do thành lập một số khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,... Ngoài ra còn có 67 nghìn ha tại các vùng bãi bồi và mặt nước ven biển thuộc tỉnh Thái Bình, Bà Rịa-Vũng Tàu... và 36,44 nghìn ha diện tích đất khác ngoài lâm nghiệp nằm trong hệ thống rừng đặc dụng;

Diện tích đất rừng đặc dụng phân theo các vùng như sau:

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 565,97 nghìn ha, chiếm 23,99% diện tích đất rừng đặc dụng của cả nước, tăng 133,62 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 78,00 nghìn ha so với chỉ tiêu Quốc hội, do quy hoạch mới KBTTN Mường La (Sơn La) với diện tích khoảng 17 nghìn ha và 3 khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Sát (Lào Cai) 18,64 nghìn ha, Hồ Núi Cốc (Thái Nguyên) 6 nghìn ha, Chí Sán (Hà Giang) 4,52 nghìn ha; 02 khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mẫu Sơn 11,06 nghìn ha, Bắc Sơn 1,09 nghìn ha (tỉnh Lạng Sơn); 05 khu bảo vệ cảnh quan Mã Pì Lèng 0,30 nghìn ha (Hà Giang), Suối Mỡ 1,21 nghìn ha (Bắc Giang), Rừng văn hóa, lịch sử thành phố Hạ Long 0,37 nghìn ha, khu văn hóa lịch sử Đông Triều 0,51 nghìn (Quảng Ninh) và 01 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học cho Trung tâm khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ 1,05 nghìn ha (Phú Thọ, Yên Bái).... Đất rừng đặc dụng phân bố tập trung ở các tỉnh Sơn La 87,85 nghìn ha, Lào Cai 63,57 nghìn ha, Hà Giang 54,68 nghìn ha, Điện Biên 49,34 nghìn ha, Tuyên Quang 46,80 nghìn ha, Lai Châu 41,28 nghìn ha,...;

- Vùng Đồng bằng sông Hồng có 85,26 nghìn ha (không bao gồm diện tích đất bãi bồi và mặt nước ven biển), chiếm 3,61% diện tích đất rừng đặc dụng của cả nước, tăng 6,40 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 1,22 nghìn ha so với chỉ tiêu Quốc hội, do thành lập mới khu rừng bảo vệ cảnh quan Kinh Môn (Hải Dương) với diện tích khoảng 323 ha; khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải (Thái Bình) 12.500 ha; khu bảo vệ cảnh quan Hương Sơn (Hà Nội) 3.760 ha... Đất rừng đặc dụng phân bố tập trung ở các tỉnh Quảng Ninh 24,87 nghìn ha, Ninh Bình 16,28 nghìn ha, Hải Phòng 9,93 nghìn ha, Vĩnh Phúc 15,36 nghìn ha, Hà Nội 11,47 nghìn ha,...;

Bảng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất rừng đặc dụng đến năm 2020

STT Vùng Hiện trạng năm 2015 Quy hoạch đến năm 2020(theo NQ của Quốc hội) Điều chỉnh
Quy hoạch
đến năm 2020
So sánh ĐCQH với NQ của Quốc hội
(1.000 ha)
Diện tích (1.000 ha) Cơ cấu (%) Diện tích (1.000 ha) Cơ cấu (%) Diện tích (1.000 ha) Cơ cấu (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)=(7)-(5)
  Cả nước 2.210,25 100,00 2.271,20 100,00 2.358,87 100,00 87,67
1 Trung du miền núi phía Bắc 465,65 21,07 487,97 21,49 565,97 23,99 78,00
2 Đồng bằng sông Hồng 79,11 3,58 86,48 3,81 85,26 3,61 -1,22
3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 923,53 41,78 962,14 42,36 916,63 38,86 -45,51
- Tiểu vùng Bắc Trung Bộ 605,41 27,39 649,90 28,61 609,73 25,85 -40,17
- Tiểu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 318,12 14,39 312,24 13,75 306,90 13,01 -5,34
4 Tây Nguyên 488,36 22,10 485,31 21,37 504,23 21,38 18,92
5 Đông Nam Bộ 180,64 8,17 172,79 7,61 190,98 8,10 18,19
6 Đồng bằng sông Cửu Long 72,96 3,30 76,51 3,37 95,80 4,06 19,29

- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có 916,63 nghìn ha, chiếm 38,86% diện tích đất rừng đặc dụng của cả nước, tăng 23,90 nghìn ha so với năm 2010. Trong đó:

+ Tiểu vùng Bắc Trung Bộ có 609,73 nghìn ha, chiếm 66,52% diện tích đất rừng đặc dụng của vùng, tăng 14,72 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 40,17 nghìn ha so với chỉ tiêu Quốc hội, trong đó: giảm 46,62 nghìn ha diện tích rừng đặc dụng của tỉnh Quảng Bình và đồng thời quy hoạch, thành lập mới 02 khu bảo tồn loài hạt trần Nam Động 647 ha và Sến Tam Quy 518 ha (Thanh Hóa); 08 khu bảo vệ cảnh quan, gồm: Đền Bà Triệu 434 ha, Lam Kinh 169 ha, Hàm Rồng 216 ha, Núi Trường Lệ 139 ha (Thanh Hóa); Săng Lẻ Tương Dương 242 ha, Văn hóa - lịch sử Nam Đàn 2.957 ha, Văn hóa - lịch sử Yên Thành 1.020 ha (Nghệ An) và Núi Thần Đinh 136 ha (Quảng Bình)... Đất rừng đặc dụng phân bố tập trung ở các tỉnh Nghệ An 172,46 nghìn ha, Quảng Bình 120,12 nghìn ha, Thừa Thiên Huế 90,86 nghìn ha, Thanh Hóa 84,25 nghìn ha,...;

+ Tiểu vùng Duyên hải miền Trung có 306,90 nghìn ha, chiếm 33,48% diện tích đất rừng đặc dụng của vùng, tăng 9,18 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 5,34 nghìn ha so với chỉ tiêu Quốc hội, trong đó: Đà Nẵng giảm 4,63 nghìn ha, Khánh Hòa 0,49 nghìn ha... Đất rừng đặc dụng phân bố tập trung ở các tỉnh Quảng Nam 133,61 nghìn ha, Ninh Thuận 42,33 nghìn ha, Đà Nẵng 32,84 nghìn ha, Bình Thuận 32,39 nghìn ha, Bình Định 27,60 nghìn ha,...;

- Vùng Tây Nguyên có 504,23 nghìn ha, chiếm 21,38% diện tích đất rừng đặc dụng của cả nước, tăng 17,26 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 18,92 nghìn ha so với chỉ tiêu Quốc hội. Đất rừng đặc dụng phân bố tập trung ở các tỉnh Đắk Lắk 227,90 nghìn ha, Kon Tum 94,67 nghìn ha, Lâm Đồng 84,12 nghìn ha, Gia Lai 59,22 nghìn ha...;

- Vùng Đông Nam Bộ có 190,98 nghìn ha (không bao gồm 10,5 nghìn ha đất mặt nước thuộc vườn quốc gia Côn Đảo), chiếm 8,10% diện tích đất rừng đặc dụng của cả nước, tăng 10,69 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 18,19 nghìn ha so với chỉ tiêu Quốc hội.

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 95,80 nghìn ha, chiếm 4,06% diện tích rừng đặc dụng của cả nước, tăng 27,80 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 19,29 nghìn ha so với chỉ tiêu Quốc hội, do thành lập mới Vườn quốc gia Thất Sơn (An Giang) với diện tích khoảng 14.000 ha (bao gồm cả vùng đệm) và 01 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học cho Viện khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ...

Bieu-do-2

Biểu đồ điều chỉnh QHSD đất rừng đặc dụng đến năm 2020

3. Đất rừng sản xuất

Rừng sản xuất phát triển chủ yếu theo hướng thâm canh, coi trọng năng suất và chất lượng; kết hợp với sản xuất nông - ngư nghiệp, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ môi trường khác.

Đẩy mạnh việc khôi phục và phát triển rừng tự nhiên thông qua các biện pháp lâm sinh nuôi dưỡng và làm giầu rừng bằng các loài cây đa tác dụng và lâm sản ngoài gỗ nhằm nâng cao chất lượng, giá trị của rừng và tăng thu nhập cho người dân sống bằng nghề rừng. Đối với diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt, tái sinh kém và rừng trồng chất lượng thấp được cải tạo để trồng rừng mới, mang lại hiệu quả kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển rừng trồng sản xuất trên cơ sở nhu cầu thị trường, tập trung vào các vùng có lợi thế cạnh tranh, sản xuất ổn định và hiệu quả kinh tế cao.

Khuyến khích các thành phần kinh tế, các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư phát triển rừng; ưu tiên phát triển theo quy hoạch các vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến; kết hợp trồng cây gỗ nhỏ mọc nhanh và cây gỗ lớn dài ngày; khuyến khích gây, trồng các loài cây đa mục đích và lâm sản ngoài gỗ. Bố trí thâm canh khoảng 2,0 triệu ha rừng sản xuất (bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng), đồng thời đầu tư khai thác khoảng 1,0 triệu ha đất trống đồi trọc để trồng rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung.

Cải thiện nhanh năng suất, chất lượng rừng trồng thông qua áp dụng công nghệ sinh học hiện đại và kỹ thuật thâm canh rừng. Đẩy mạnh trồng cây phân tán để đáp ứng kịp thời, có hiệu quả các nhu cầu gỗ gia dụng và củi cho địa phương, đặc biệt ở vùng đồng bằng, ven biển. Đa dạng hoá các nguồn thu nhập trên cơ sở xã hội hóa phát triển lâm nghiệp, giảm dần và thay thế canh tác nương rẫy bằng sản xuất nông lâm kết hợp nhằm bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao mức sống cho cộng đồng.

Căn cứ chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015); đề xuất nhu cầu của các địa phương, , ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến năm 2020, diện tích đất rừng sản xuất là 9.267,94 nghìn ha, chiếm 57,05% diện tích đất lâm nghiệp, điều chỉnh tăng 1.135,83 nghìn ha so chỉ tiêu Quốc hội, do khoanh nuôi, bảo vệ và trồng mới hệ thống rừng sản xuất tại các vùng trong cả nước. Đất rừng sản xuất phân bổ cho các vùng như sau:

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 3.688,72 nghìn ha, chiếm 39,80% diện tích rừng sản xuất của cả nước; tăng 1.155,45 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 707,02 nghìn ha so chỉ tiêu Quốc hội.

- Vùng Đồng bằng sông Hồng có 260,13 nghìn ha, chiếm 2,81% diện tích rừng sản xuất của cả nước; giảm 11,11 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 5,52 nghìn ha so chỉ tiêu Quốc hội.

Bảng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến năm 2020

STT Vùng Hiện trạng năm 2015 Quy hoạch đến năm 2020(theo NQ của Quốc hội) Điều chỉnh
Quy hoạch
đến năm 2020
So sánh ĐCQH với NQ của Quốc hội
(1.000 ha)
Diện tích (1.000 ha) Cơ cấu (%) Diện tích (1.000 ha) Cơ cấu (%) Diện tích (1.000 ha) Cơ cấu (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)=(7)-(5)
  Cả nước 7.840,91 100,00 8.132,11 100,00 9.267,94 100,00 1.135,83
1 Trung du miền núi phía Bắc 2.939,86 37,49 2.981,70 36,67 3.688,72 39,80 707,02
2 Đồng bằng sông Hồng 266,81 3,40 254,61 3,13 260,13 2,81 5,52
3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 2.646,27 33,75 2.756,96 33,90 3.174,42 34,25 417,46
- Tiểu vùng Bắc Trung Bộ 1.553,50 19,81 1.714,61 21,08 1.827,37 19,72 112,76
- Tiểu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 1.092,77 13,94 1.042,35 12,82 1.347,05 14,53 304,70
4 Tây Nguyên 1.686,10 21,50 1.809,31 22,25 1.842,42 19,88 33,11
5 Đông Nam Bộ 174,29 2,22 170,87 2,10 184,88 1,99 14,01
6 Đồng bằng sông Cửu Long 127,58 1,63 158,67 1,95 117,37 1,27 -41,30

- Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có 3.174,42 nghìn ha, chiếm 34,25% diện tích rừng sản xuất của cả nước, tăng 632,69 nghìn ha so với năm 2010. Trong đó:

+ Tiểu vùng Bắc Trung Bộ có 1.827,37 nghìn ha, chiếm 57,57% diện tích rừng sản xuất của vùng; tăng 255,86 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 112,76 nghìn ha so chỉ tiêu Quốc hội.

+ Tiểu vùng Duyên hải miền Trung có 1.347,05 nghìn ha, chiếm 42,43% diện tích rừng sản xuất của vùng; tăng 376,82 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 304,70 nghìn ha so chỉ tiêu Quốc hội.

- Vùng Tây Nguyên có 1.842,42 nghìn ha, chiếm 19,88% diện tích rừng sản xuất của cả nước; tăng 90,36 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 33,11 nghìn ha so chỉ tiêu Quốc hội.

- Vùng Đông Nam Bộ có 184,88 nghìn ha, chiếm 1,99% diện tích rừng sản xuất của cả nước; tăng 11,21 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh tăng 14,01 nghìn ha so chỉ tiêu Quốc hội.

Bieu-do-3

 

Biểu đồ 17: Điều chỉnh QHSD đất rừng sản xuất đến năm 2020

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 117,37 nghìn ha, chiếm 1,27% diện tích rừng sản xuất của cả nước; giảm 42,46 nghìn ha so với năm 2010 và điều chỉnh giảm 41,30 nghìn ha so chỉ tiêu Quốc hội.

Đỗ Văn Phú

(Nguồn: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020, Bộ TN và MT)



Vusta

 Vifotec

Logo Hoi thi STKT - web

Logo Cuoc thi 2017-web

Logo-bao-ve-nguoi-tieu-dung

Hội Bảo vệ Quyền lợi Người Tiêu dùng tỉnh Sóc Trăng