Quy chế hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Sóc Trăng nhiệm kỳ 2012-2017

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-LHH, ngày 05/01/2013 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Sóc Trăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn,  nguyên tắc và chế độ làm việc, chế độ hội họp và cung cấp thông của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra trong quá trình lãnh đạo, điều hành, quản lý hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Sóc Trăng (Liên hiệp Hội).

 2. Các ủy viên Ban Chấp hành, các hội thành viên, các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc có trách nhiệm thực hiện quy chế này trong quá trình hoạt động.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đại hội đại biểu của Liên hiệp Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên hiệp Hội.

2. Hệ thống Liên hiệp Hội bao gồm Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, Cơ quan Liên hiệp Hội, liên hiệp hội cấp huyện, hội ngành tỉnh, các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc.

3. Cơ quan Liên hiệp Hội bao gồm Văn phòng và các Ban chức năng của Liên hiệp Hội.

4. Liên hiệp hội cấp huyện là Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.

5. Hội ngành tỉnh bao gồm các Hội khoa học và kỹ thuật ngành tỉnh là hội thành viên của Liên hiệp Hội.

6. Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc là các đơn vị trực thuộc Liên hiệp Hội, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

7. Lãnh đạo Liên hiệp Hội là các đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Trưởng Ban Kiểm tra do Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội bầu.

8. Lãnh đạo Hội ngành tỉnh là các đồng chí Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký (nếu có).

9. Người đứng đầu các tổ chức trực thuộc là các thủ trưởng các đơn vị trực thuộc.

Điều 3. Liên hiệp Hội hoạt động theo Điều lệ do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH,

BAN THƯỜNG VỤ, BAN THƯỜNG TRỰC, BAN KIỂM TRA

Mục A

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH

Điều 4. Nhiệm vụ Ban Chấp hành

Ban Chấp hành Liên hiệp Hội chịu trách nhiệm trước Đại hội và có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Liên hiệp Hội, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội giữa 02 kỳ Đại hội.

Điều 5. Quyền hạn Ban Chấp hành

Ban Chấp hành Liên hiệp Hội có quyền quyết định các vấn đề lớn về nội dung hoạt động của Liên hiệp Hội; quyết định cơ cấu tổ chức của cơ quan Liên hiệp Hội; quyết định kếp nạp các hội thành viên mới; bổ sung, thay đổi, miễn nhiệm các ủy viên Ban Chấp hành; giải quyết các vấn đề khác theo đề nghị của Ban Thường vụ.

Mục B

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN THƯỜNG VỤ

 Điều 6. Nhiệm vụ Ban Thường vụ

1.Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội và các chủ trương công tác của Ban Chấp hành; chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương của Tỉnh ủy, Nghị quyết Hội đồng Nhân dân, quyết định của UBND tỉnh, nghị quyết đảng đoàn Liên hiệp Hội có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Liên hiệp Hội.

2.Giữ mối quan hệ công tác với Liên hiệp hội Việt Nam, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Sóc Trăng, Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận Tỉnh ủy, các hội thành viên.

3.Thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, các hội đồng chuyên môn.

4.Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các hội nghị Ban Chấp hành Liên hiệp Hội.

5.Giám sát hoạt động của các hội thành viên.

6.Ban hành các quyết định, quy chế phối hợp công tác và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.

7.Xét, quyết định khen thưởng; đề xuất hình thức kỷ luật cho Ban Chấp hành xem xét, quyết dịnh

Điều 7. Quyền hạn Ban Thường vụ

1.Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành Liên hiệp Hội chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội giữa 02 kỳ họp Ban Chấp hành.

2.Quyết định những nhiệm vụ tư vấn, phản biện, giám định xã hội. Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học công nghệ.

3.Ban hành các quy định phục vụ công tác tổ chức, hành chánh, quản trị, tài chính.

4.Quyết định hợp tác quốc tế và hợp tác hoạt động với các tỉnh bạn.

5.Quyết định thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Liên hiệp Hội theo quy định của pháp luật.

6.Phân công nhiệm vụ của các ủy viên thường vụ.

Mục C

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN THƯỜNG TRỰC

Điều 8. Ban Thường trực gồm

- Chủ tịch

- Các Phó Chủ tịch

- Tổng Thư ký

- Chánh Văn phòng

Điều 9. Nhiệm vụ Ban Thường trực

Thay mặt Ban Thường vụ thực hiện các nhiệm vụ:

1. Hàng tháng, Ban Thường trực tiến hành kiểm điểm tình hình công tác trong tháng và bàn bạc thống nhất kế hoạch công tác tháng tiếp theo; chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Ban Thường vụ.

2. Quản lý tài sản, tài chính của Liên hiệp Hội theo quy định của Nhà nước.

3. Cử người làm thành viên của các tổ chức mà Liên hiệp hội có liên quan trong hoạt động.

4. Trao đổi, phân công các thành viên dự các cuộc hội nghị quan trọng (của cơ quan Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương, các tổ chức khoa học, hội thảo quốc tế…).

5. Tham mưu đối với các vấn đề thuộc quyền hạn Ban Thường vụ.

Điều 10. Quyền hạn Ban Thường trực

Thay mặt Ban Thường vụ thực hiện các quyền hạn:

1. Điều phối hoạt động của Liên hiệp Hội và các hội thành viên trong thời gian 02 kỳ họp của Ban Thường vụ.

2. Giải quyết kịp thời những vấn đề hoạt động của các tổ chức chuyên môn và các tổ chức khoa học công nghệ trực thuộc Liên hiệp Hội và báo cáo Ban Thường vụ trong kỳ họp Ban Thường vụ ngay sau đó.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban Thường trực

1.Chủ tịch là người đứng đầu Liên hiệp Hội, chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội; chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quyết định triệu tập Đại hội thường kỳ hoặc bất thường của Liên hiệp Hội theo quy định của Điều lệ.

2.Phó Chủ tịch được phân công thường trực thay mặt Ban Thường vụ Liên hiệp Hội giải quyết công việc theo tinh thần nghị quyết của Ban Thường vụ. Giải quyết các công việc của Liên hiệp Hội khi Chủ tịch vắng mặt.

3.Các Phó Chủ tịch khác thay mặt Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công việc của Liên hiệp Hội theo lĩnh vực được phân công hoặc ủy quyền.

4.Tổng Thư ký điều hành các hoạt động của cơ quan Liên hiệp Hội.

5.Chánh Văn phòng Liên hiệp Hội giúp việc Ban Thường trực; lãnh đạo Văn phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Thường trực Liên hiệp hội

Điều 12. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Liên hiệp Hội

Văn phòng là bộ phận thường trực của cơ quan Liên hiệp Hội, có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Ban Thường vụ, Ban Thường trực trong công tác tổ chức, hành chính, quản trị, tài chính, đảng đoàn, củng cố, xây dựng và phát triển các hội thành viên; nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức để tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh; kiểm tra, đôn đốc hoạt động của các hội thành viên.

Mục D

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM TRA

 Điều 13. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra

1.Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ, Quy chế hoạt động và Nghị quyết của Liên hiệp Hội.

2.Hướng dẫn và chỉ đạo hoạt động Ban Kiểm tra của các Hội thành viên.

3.Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo.

4.Báo cáo hoạt động trong các kỳ họp của Ban Chấp hành và báo cáo kết quả hoạt động nhiệm kỳ trước Đại hội Đại biểu Liên hiệp Hội.

Điều 14. Quyền hạn của Ban Kiểm tra

1.Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hệ thống thuộc chức năng hoạt động của Liên hiệp Hội báo cáo, giải trình các nội dung cần kiểm tra, xuất trình các tài liệu, hiện vật có liên quan đến nội dung cần kiểm tra.

2.Triệu tập các cuộc họp cần thiết, có liên quan tới nội dung kiểm tra.

3.Kiến nghị với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ  biện pháp xử lý các vụ việc và hình thức kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.

4.Đôn đốc, xem xét kết luận và biện pháp xử lý của các hội thành viên và các đơn vị trực thuộc đối với các sai phạm và các đơn thư tố cáo.

Mục E

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY VIÊN BAN CHẤP HÀNH

Điều 15. Nhiệm vụ của ủy viên Ban Chấp hành

1.Thực hiện Điều lệ Liên hiệp Hội; tổ chức, tham gia tổ chức, thực hiện Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ Liên hiệp Hội.

2.Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến trí thức khoa học và công nghệ; tuyên truyền, vận động trí thức khoa học và công nghệ, vận động hội viên tham gia đóng góp trí tuệ vào công cuộc xây dựng quê hương, tổ quốc.

3.Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban Chấp hành, nếu có lý do chính đáng không đến dự họp được, cần báo cáo và góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản gởi Ban Thường trực. Tích cực thảo luận, đề xuất giải pháp và biểu quyết những nội dung thuộc chương trình hội nghị.

Điều 16 . Quyền hạn của ủy viên Ban Chấp hành

1.Thảo luận, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Liên hiệp Hội.

2.Xem xét, biểu quyết thông qua các nội dung về tổ chức và hoạt động thuộc quyền hạn của Ban Chấp hành Liên hiệp Hội.

3.Được tham gia tập huấn, đào tạo nghiệp vụ công tác hội, đào tạo chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp Hội.

4.Được nhận thông tin và tài liệu về hoạt động của Liên hiệp Hội.

5.Giới thiệu người để hiệp thương ứng cử vào Ban Chấp hành.  

Chương III

          NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 17. Nguyên tắc làm việc

1.Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực Liên hiệp Hội hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số.

2.Chủ tịch là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Liên hiệp Hội. Các Phó Chủ tịch thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch.

Điều 18. Chế độ làm việc, báo cáo định kỳ

1.Ban Thường trực có trách nhiệm chuẩn bị nội dung và gửi trước tài liệu các cuộc họp đến các ủy viên Ban Chấp hành ít nhất 5 ngày làm việc (qua hộp thư điện tử) kể từ ngày họp; khi nhận được văn bản, các đồng chí ủy viên cần nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến để thảo luận, góp ý tại cuộc họp.

2.Mỗi ủy viên Ban Chấp hành vừa có chức năng lãnh đạo tập thể đối với Liên hiệp Hội, vừa là lãnh đạo của các hội thành viên (nếu có), do vậy mỗi ủy viên Ban Chấp hành cần thực hiện tốt vai trò vừa lãnh đạo tập thể của Liên hiệp Hội, vừa điều phối hoạt động của hội thành viên, có trách nhiệm vận động trí thức khoa học và công nghệ tham gia đóng góp xây dựng quê hương, đất nước; xây dựng tổ chức và hoạt động của hội mình ngày càng vững mạnh.

3.Văn phòng là tổ chức đầu mối giữ liên lạc giữa Liên hiệp Hội với các hội thành viên. Các ủy viên Ban Chấp hành là lãnh đạo hội thành viên tổ chức báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm, báo cáo đột xuất kết quả hoạt động của hội về Liên hiệp Hội (thông qua Văn phòng), tạo điều kiện thuận lợi để Liên hiệp Hội và hội do mình phụ trách phối hợp hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả.

Chương IV

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN

 Điều 19. Chế độ hội họp

1.Ban Chấp hành Liên hiệp Hội họp thường lệ mỗi năm 02 lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc có trên ½ tổng số ủy viên Ban Chấp hành.

2.Ban Thường vụ họp định kỳ 03 tháng một lần và có thể bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Liên hiệp Hội.

3.Ban Thường trực họp định kỳ hàng tháng và có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Liên hiệp Hội.

4.Ban Kiểm tra họp định kỳ sáu tháng một lần và có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch hoặc Trưởng Ban Kiểm tra.

Điều 20. Chế độ cung cấp thông tin

1.Các ủy viên Ban Chấp hành được cung cấp thông tin và tài liệu về các hoạt động chung của Liên hiệp Hội, các thông tin liên quan tới lĩnh vực hoạt động mà uỷ viên Ban Chấp hành được phân công phụ trách.

2.Cơ quan Liên hiệp Hội tạo điều kiện thuận lợi để các ủy viên Ban Chấp hành thu thập, nghiên cứu các thông tin cần thiết; định kỳ tổ chức các hội nghị, hội thảo nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các uỷ viên Ban Chấp hành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Quy chế này đã được Ban Chấp hành thông qua và có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản hồi về Văn phòng Liên hiệp Hội để tổng hợp, trình Ban Chấp hành xem xét, quyết định. Văn phòng Liên hiệp Hội có nhiệm vụ triển khai, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.



Vusta

 Vifotec

Logo Hoi thi STKT - web

Logo Cuoc thi 2017-web

Logo-bao-ve-nguoi-tieu-dung

Hội Bảo vệ Quyền lợi Người Tiêu dùng tỉnh Sóc Trăng